Thị trường nhập khẩu thức ăn chăn nuôi 7 tháng đầu năm 2011
04:54 (29/08/2011)

Congthuonghcm.vn - Theo số liệu thống kê TCHQ Việt Nam, tháng 7/2011, Việt Nam đã nhập khẩu 188,6 triệu USD thức ăn gia súc và nguyên liệu, giảm 5,04% so với tháng liền kề trước đó, tính đến hết tháng 7, Việt Nam đã chi trên 1,3 tỷ USD cho nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu, tăng 0,5% so với cùng kỳ năm trước.

 

Qua bảng số liệu cho thấy, nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu trong tháng 7 giảm kim ngạch ở hầu khắp các thị trường chính cung cấp mặt hàng này cho Việt Nam.

Ấn Độ thị trường chính cung cấp mặt hàng này cho Việt Nam với kim ngạch nhập trong tháng là 12,6 triệu USD, giảm 35,52% so với tháng 6 và giảm 31,07% so với tháng 7/2010. Tính đến hết tháng 7, nhập khẩu mặt hàng này từ thị trường Ấn Độ đạt 363,9 triệu USD, tăng 65,58% so với cùng kỳ năm 2010.

Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Achentina với kim ngạch trong tháng là 48,2 triệu USD, giảm 40,9% so với tháng 6 nhưng tăng 163,2% so với tháng 7/2010. Tính chung 7 tháng đầu năm 2011, Việt Nam đã nhập 266,9 triệu USD thức ăn gia súc và nguyên liệu từ thị trường Achentina, giảm 26,12% so với 7 tháng năm 2010.

Đáng chú ý, thị trường Đức, tuy kim ngạch nhập từ thị trường này 7 tháng đầu năm chỉ đạt 2,3 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm 2010 thì thị trường này tăng trưởng vượt bậc (tăng 223,46%).

Thị trường nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 7, 7 tháng năm 2011

ĐVT: USD

Thị trường

KNNK T7/2011

KNNK 7T/2011

KNNK 7T/2010

% tăng giảm KN so T6/2011

% tăng giảm KN so T7/2010

% tăng giảm KN so cùng kỳ

Tổng KN

188.615.244

1.361.957.757

1.355.166.668

-5,04

 

0,50

Ấn độ

12.625.851

363.941.790

219.792.451

-35,52

-31,07

65,58

Achentina

48.219.172

266.972.928

361.364.135

-40,99

163,23

-26,12

Hoa Kỳ

18.048.538

139.441.967

282.635.538

-13,40

25,45

-50,66

Thái Lan

9.273.135

68.082.803

46.871.524

-24,64

-1,23

45,25

Trung Quốc

6.543.535

59.607.629

57.518.479

-31,12

-4,49

3,63

Indonesia

3.620.028

33.280.748

21.921.090

-0,05

-17,18

51,82

Đài Loan

3.176.489

24.943.137

22.874.894

-16,90

-39,21

9,04

Italia

9.990.569

19.716.845

21.486.557

67,58

157,55

-8,24

Tiểu Vương quốc Ạâp Thống nhất

 

2.031.685

 

16.653.376

 

23.096.060

 

-7,90

 

-24,43

 

-27,90

Canada

283.927

14.644.993

12.941.007

211,99

-74,80

13,17

Xingapo

2.329.942

13.272.890

7.956.351

70,19

112,03

66,82

Malaixia

1.473.761

12.813.768

8.652.780

-34,13

4,02

48,09

Hàn Quốc

1.129.044

12.380.140

10.023.711

-42,45

-57,38

23,51

Oxtrâylia

4.081.128

12.237.507

7.873.584

189,03

433,27

55,42

Philipin

527.115

12.007.034

10.452.754

163,56

-52,68

14,87

Pháp

1.340.657

9.912.641

9.324.536

20,11

-8,75

6,31

HàLan

1.312.600

5.833.310

3.606.763

23,78

33,51

61,73

Tây Ban Nha

212.604

3.256.484

3.144.861

-37,04

-48,56

3,55

Bỉ

611.656

3.214.097

 

55,18

*

*

Áo

566.848

2.452.183

3.405.210

16,52

130,15

-27,99

Đức

355.908

2.331.470

720.792

-68,97

33,39

223,46

Chilê

388.872

1.585.804

14.317.617

*

-94,96

-88,92

Anh

90.256

1.245.781

2.213.299

-44,47

*

-43,71

Nhật Bản

263.271

1.110.747

3.155.287

-24,51

76,28

-64,80


 Theo tinthuongmai.vn

 



Quảng cáo